Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X Đảng Cộng sản Việt Nam, diễn ra từ ngày 18 đến 25/4 tại Hà Nội, đã thông qua Báo cáo về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010. Xin giới thiệu những chỉ tiêu chủ yếu trong kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2006-2010.
Mục tiêu tổng quát:
Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, sớm đưa Việt Nam ra khỏi tình trạng kém phát triển. Tạo nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức, đưa Việt Nam trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020.
Cải thiện đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân.
Giữ vững ổn định chính trị và trật tự, an toàn xã hội. Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và an ninh quốc gia. Nâng cao vị thế của Việt Nam trong khu vực và trên trường quốc tế.
Các chỉ tiêu chủ yếu:
1. Kinh tế:
Tốc độ tăng GDP bình quân trong 5 năm 2006-2010 đạt: 7,5-8%/năm.
Đến năm 2010:
- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá so sánh gấp 2,1 lần so với năm 2000.
- GDP bình quân đầu người: đạt từ 1.050-1.100 USD.
- Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP dự kiến:
+ Nông, lâm nghiệp và thủy sản: 15-16%
+ Công nghiệp và xây dựng: 43-44%
+ Dịch vụ: 40-41%.
- Tỷ lệ huy động vào ngân sách Nhà nước: đạt 21-22%.
- Tổng kim ngạch xuất khẩu: tăng 16%/năm.
- Tổng đầu tư toàn xã hội: chiếm 40% GDP, trong đó vốn trong nước: chiếm 65% và vốn bên ngoài: 35%.
2. Xã hội: Đến năm 2010:
- 100% số tỉnh, thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
- Đạt mức 200 sinh viên đại học và cao đẳng/10.000 dân;
- Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo: đạt 40% tổng lao động xã hội;
- Tốc độ phát triển dân số: khoảng 1,14%.
- 5 năm giải quyết thêm việc làm: trên 8 triệu lao động,
- Dạy nghề : 7,5 triệu lao động;
- Tỷ lệ thất nghiệp thành thị: dưới 5%; giảm tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn mới) xuống còn 10-11%.
- Đảm bảo diện tích nhà ở đạt mức bình quân 14-15m2 sàn/người.
3. Môi trường: Đến năm 2010:
- 100% số đô thị loại 3 trở lên, 50% số đô thị loại 4.
- Các cơ sở sản xuất mới xây dựng phải áp dụng công nghệ sạch hoặc được trang bị các thiết bị giảm thiểu ô nhiễm, xử lý chất thải;
- 50% các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường.
- Tất cả các khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải;
- Thu gom và xử lý 90% chất thải rắn thông thường, 80% chất thải nguy hại và 100% chất thải y tế.
- 95% dân cư thành thị và 75% dân cư nông thôn sử dụng nước sạch.
- Tỷ lệ che phủ rừng 42-43%.
Định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
1. Phát triển nông nghiệp và nông thôn:
- Tạo bước chuyển biến về chất trong sản xuất nông nghiệp và phát triển mạnh kinh tế nông thôn.
- Phát triển đa dạng các ngành nghề, nhất là nghề truyền thống.
- Đẩy mạnh liên kết công-nông; xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng được phát triển theo hướng hiện đại, gắn với đô thị hoá.
2. Phát triển công nghiệp, nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm:
- Tập trung phát triển các ngành công nghiệp có tiềm năng, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, công nghiệp sản xuất tư liệu sản xuất quan trọng và công nghiệp quốc phòng, phát triển công nghiệp thu hút nhiều lao động, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
- Đảm bảo cân đối của nền kinh tế.
- Phát triển các ngành dịch vụ:
- Chú trọng phát triển và nâng cao chất lượng các ngành dịch vụ truyền thống.
- Phát triển một số ngành dịch vụ như du lịch, hàng không, vận tải biển, bưu chính viễn thông, tài chính ngân hàng…
- Phấn đấu đưa tốc độ giá trị tăng thêm của ngành dịch vụ lên 7,7-8,2%/năm.
3. Hoạt động xuất, nhập khẩu và hội nhập kinh tế quốc tế:
- Đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng và sản phẩm dịch vụ có lợi thế cạnh tranh và tiềm năng phát triển.
- Tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến và chế tạo, sản phẩm có hàm lượng công nghệ và tri thức cao.
- Phấn đấu đạt tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu 16%/năm.
- Nhập khẩu vật tư, thiết bị và công nghệ hiện đại.
4. Giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ:
- Tiếp tục đổi mới giáo dục và đào tạo một cách có hệ thống và đồng bộ, phát triển giáo dục ở tất cả các cấp, chú trọng đào tạo cho các vùng miền núi, vùng dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác.
- Đẩy nhanh tốc độ đổi mới công nghệ trong các ngành kinh tế, phát triển công nghệ cao và hiện đại hóa công nghệ truyền thống.
5. Các vấn đề xã hội:
- Tiếp tục chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động trong nông nghiệp, tăng lao động trong công nghiệp-xây dựng và dịch vụ.
- Phấn đấu giải quyết việc làm cho trên 8 triệu lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị xuống còn dưới 5%.
- Tiếp tục thực hiện chương trình toàn diện về tăng trưởng và giảm nghèo, phấn đấu giảm tỷ lệ nghèo (theo chuẩn mới) xuống còn 10-11% năm 2010.
- Phấn đấu để mọi người dân có điều kiện tiếp cận và sử dụng các dịch vụ y tế có chất lượng.
- Tiếp tục xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc.
- Tăng cường thông tin, phát thanh, truyền hình.
- Phát triển mạnh mẽ sự nghiệp thể dục, thể thao.
- Bảo đảm và tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và các hoạt động tôn giáo theo pháp luật.
6. Bảo vệ môi trường, phát triển bền vững:
- Hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm, khắc phục tình trạng suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
- Nâng tỷ lệ che phủ rừng lên 42-43% tổng diện tích đất tự nhiên, khôi phục 50% rừng đầu nguồn đã bị suy thoái và nâng cao chất lượng rừng, nâng tổng diện tích các khu bảo tồn tự nhiên lên gấp 1,5 lần hiện nay.
7. Định hướng phát triển vùng lãnh thổ 5 năm 2006-2010:
Phát huy lợi thế và tính cạnh tranh của từng vùng trong mối liên kết chung, tạo ra sức mạnh lan tỏa để đẩy mạnh phát triển kinh tế, xã hội của tất cả các vùng trong cả nước.
Các giải pháp chính sách chủ yếu:
1. Về đầu tư:
- Chú trọng đầu tư công nghiệp năng lượng, công nghiệp sản xuất vật liệu, công nghiệp có công nghệ cao, tiết kiệm năng lượng, công nghiệp điện tử, tin học, công nghiệp phụ trợ, công nghiệp sản xuất linh kiện, công nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp phục vụ nông nghiệp nông thôn…
- Đầu tư để hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung
- Hoàn thiện một bước cơ bản mạng lưới giao thông vận tải.
- Xây dựng đồng bộ và từng bước hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị.
- Tăng cường đầu tư phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, trước hết cho các viện nghiên cứu đầu ngành, 2 trung tâm khoa học, các phòng thí nghiệm trọng điểm, các khu công nghệ cao, một số trung tâm công nghệ phần mềm, các Đại học quốc gia và đại học trọng điểm và đại học vùng.
- Ưu tiên nâng cấp và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.
- Tiếp tục bảo tồn và phát tiển các di sản văn hóa, các di tích cách mạng, di tích lịch sử; xây dựng các Trung tâm tập huấn thể dục thể thao quốc gia và ở các địa phương.
- Xử lý chất thải gây ô nhiễm, phát triển rừng phòng hộ, rừng kinh tế, khắc phục tình trạng đất bị sói mòn và cạn kiệt nguồn nước.
2. Về phát triển doanh nghiệp:
- Đẩy mạnh việc sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp Nhà nước.
- Tiếp tục thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước.
- Tiếp tục đổi mới kinh tế tập thể và phát triển mạnh hình thức kinh tế đa sở hữu.
- Phát triển mạnh kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
3. Về chính sách tài chính và ngân sách Nhà nước:
- Tăng cường tiềm lực tài chính quốc gia.
- Đổi mới cơ chế quản lý ngân sách.
- Bố trí các nguồn lực tài chính quốc gia hợp lý, duy trì nợ nước ngoài ở mức hợp lý.
4. Về chính sách tiền tệ, giá cả và kiểm soát lạm phát:
-Xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ.
- Tăng cường các biện pháp quản lý giá cả.
5. Về chính sách tiền lương và bảo hiểm xã hội:
- Tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương theo các đề án đã được Chính phủ phê duyệt.
- Phát triển đa dạng các loại hình bảo hiểm.
- Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm y tế cho trẻ dưới 6 tuổi, người nghèo và các đối tượng chính sách.
6. Xây dựng đồng bộ và hoàn thiện thể chế kinh tế:
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và phát triển các loại thị trường.
- Phát triển các chủ thể tham gia kinh tế thị trường: Tăng cường quyền chủ động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thực hiện dịch vụ công. Hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn chức danh.
- Hoàn thiện cơ chế thực hiện: Đổi mới phương thức điều tiết kinh tế của Nhà nước. Đẩy mạnh phân cấp quản lý Nhà nước về kinh tế. Tăng cường thực hành tiết kiệm, đẩy mạnh đấu tranh chống tham nhũng, tạo điều kiện để các tổ chức tham gia quản lý và giám sát một số lĩnh vực công.

